Cáp Quang Luồn Ống 8 Core Single Mode Sacom

Thông tin mô tả:

Hotline: 0966 046 046

Liên hệ: Hồ Chí Minh

  • Điện thoại: 0966 046 046
  • Email:sales@vietskytech.com
  • Địa chỉ: 73 Đường số 14, KDC Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp HCM

Cáp quang luồn ống 8 core single mode Sacom là sản phẩm được thiết kế chuyên biệt để đáp ứng các yêu cầu khắt khe của hệ thống mạng truyền dẫn ngầm. Với cấu trúc bền vững, khả năng chống chịu môi trường tốt và hiệu suất quang học vượt trội, cáp Sacom đảm bảo hoạt động ổn định và lâu dài trong mọi điều kiện.

1. Đặc Điểm Nổi Bật Cáp Quang Luồn Ống 8 Core Single Mode Sacom

Cáp quang luồn ống Sacom thường có vỏ bọc kim loại và được thiết kế với cấu trúc ống lỏng (Loose Tube), chứa 8 sợi quang single mode chất lượng cao. Cáp có khả năng chống va đập tốt và tích hợp băng chống thấm nước để bảo vệ sợi quang khỏi sự xâm nhập của ẩm ướt, tối ưu hóa hiệu quả truyền dẫn trong môi trường ẩm ướt.

2. Thông số kỹ thuật chính:

Thông số kỹ thuật cáp quang luồn cống, ống Chỉ tiêu
Tải trọng cho phép lớn nhất khi lắp đặt 2700 N
Tải trọng cho phép lớn nhất khi làm việc 900 N
Dải nhiệt độ khi lắp đặt -5°c đến +65 °c
Dải nhiệt độ làm việc -10°c đến +65°c
Bán kính uốn cong khi lắp đặt 10 lần đường kính cáp
Bán kính uốn cong sau khi lắp đặt 20 lần đường kính cáp

3. Đặc tính chung của cáp quang luồn ống 8 core Sacom:

– Sợi quang: 8 sợi .

– Các sợi quang được đặt trong ống đệm lỏng (ống lỏng) có chứa dầu giúp sợi quang dễ dàng dịch chuyển bên trong ống và bảo vệ sợi quang tránh được sự thâm nhập của nước, các ngoại lực tác động cũng như sự thay đổi của nhiệt độ.

– Các sợi quang và ống lỏng được phân biệt theo mã màu chuẩn EIA/TIA-598.

– Số lượng sợi quang trong 1 ống lỏng, số lượng ống lỏng và sợi độn trong lõi cáp được cho theo bảng 1:

Bảng 1: Quy định số, màu ống lỏng và số lượng ống lỏng, sơi độn cho từng loại cáp
Ống lỏng Phần tử lõi cáp (ống lỏng/sợi độn)
TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
     Màu OL Số sợi Lam Cam Lục Nâu Xám Trắng Đỏ Đen Vàng Tím Hồng Aqua
Dung lượng sợi quang 6 6 S.độn S.độn S.độn S.độn S.độn
8 đến 12 6 2÷6 S.độn S.độn S.độn S.độn
14 đến 18 6 6 2÷6 S.độn S.độn S.độn
18 đến 24 6 6 6 2÷6 S.độn S.độn
26 đến 30 6 6 6 6 2÷6 S.độn
32 đến 36 6 6 6 6 6 2÷6
38 đến 48 12 12 12 2÷12 S.độn S.độn
50 đến 60 12 12 12 12 2÷12 S.độn
62 đến 72 12 12 12 12 12 2÷12
74 đến 84 12 12 12 12 12 12 2÷12
86 đến 96 12 12 12 12 12 12 12 2÷12
98 đến 108 12 12 12 12 12 12 12 12 2÷12
110 đến 120 12 12 12 12 12 12 12 12 12 2÷12
122 đến 132 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 2÷12
134 đến 144 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 2÷12

– Cấu trúc cáp gồm từ tâm đến vỏ ngoài tối thiểu gồm các thành phần sau:

+ Phần tử chịu lực trung tâm làm bằng sợi thủy tinh hoặc vật liệu phi kim loại có khả năng chịu lực kéo cao.

+ Ống lỏng có chứa sợi quang làm bằng nhựa PBT hoặc tương đương. Hợp chất điền đầy ống lỏng (dầu nhồi) không độc hại, có khả năng bảo vệ sợi quang tránh sự thâm nhập của nước và rung động, cho phép sợi quang dễ dàng dịch chuyển trong ống.

+ Các sợi độn có kích thước tương đương ống lỏng, và có màu sắc dễ phân biệt với ống lỏng chứa sợi quang.

+ Ống lỏng và sợi độn được bện theo phương pháp SZ (SZ-stranded) quanh phần tử chịu lực trung tâm.

+ Chống thấm ruột cáp sử dụng băng lớp băng chống thấm và chỉ chống thấm chèn trong lõi cáp (hoặc sử dụng hợp chất điền đầy tất cả các khe lõi cáp, ngăn chặn được nước thâm nhập dọc theo lõi cáp).

+ Cáp quang có cấu trúc 2 lớp vỏ: Lớp vỏ trong (lần 1) làm từ nhựa MDPE hoặc tương đương bảo vệ lõi cáp, tăng khả năng chịu nén cho cáp. Lớp vỏ ngoài (lần 2) làm từ nhựa HDPE hoặc vật liệu tương đương bảo vệ cáp chống lại tác động của thời tiết, tia cực tím (UV) và ngoại lực tác động lên cáp.

4. Tiêu chuẩn sợi quang luồn cống

TT Tên tiêu chuẩn Chỉ tiêu (giá trị) Phương pháp đo chỉ tiêu
1 Đường kính trường mode (mode field diameter) – Tại bước sóng 1310 nm: 9,2 µm±0,4µm– Tại bước sóng 1550 nm: 10,4 µm±0,8 µm Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong  ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.1 và IEC 60793-1-45 (07/2001)
2 Đường kính vỏ sợi (cladding diameter) 125 µm±1 µm Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.2 và IEC 60793-1-20 (09/2001)
3 Lỗi đồng tâm lõi sợi (core concentricity error) ≤ 0,6 µm Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.2 và IEC 60793-1-20 (09/2001)
4 Méo vỏ sợi (cladding noncircularity) ≤ 1% – Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.2 và IEC 60793-1-20 (09/2001)
5 Đường kính lớp vỏ sơ cấp (primary coating diameter) 245 µm ± 5µm – Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong IEC 60793-1-21 (08/2001)
6 Bước sóng cắt (cut-off wavelength) ≤ 1260 nm – Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.3 và IEC 60793-1-44 (07/2001)
7 Hệ số suy hao (attenuation coefficient) – Tại bước sóng 1310 nm:+ Suy hao trung bình cả cuộn cáp ≤ 0,35 dB/km

+ Suy hao từng sợi trong cuộn cáp ≤ 0,36 dB/km

– Tại bước sóng 1550 nm:

+ Suy hao trung bình cả cuộn cáp ≤ 0,21 dB/km

+ Suy hao từng sợi trong cuộn cáp ≤ 0,22 dB/km

– Sử dụng máy đo OTDR– Mẫu đo là cuộn cáp còn nguyên trong trống cáp (chiều dài thông thường là 3 km).

– Hệ số suy hao được xác định bằng giá trị suy hao tính trên 1km (dB/km) mà máy đo OTDR đưa ra

– Suy hao từng sợi trong cuộn cáp: Là giá trị suy hao tính trên 1km  của từng sợi trong cuộn cáp

– Suy hao trung bình cả cuộn cáp: Là giá trị trung bình cộng của hệ số suy hao các sợi trong cuộn cáp.

8 Suy hao khi uốn cong sợi quang (fiber macrobend loss) – Tại bước sóng 1625 nm: ≤ 0,1 dB Theo ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.6.1:– Uốn cong sợi 100 vòng, bán kính từng vòng 30mm

– Dùng powermeter đo suy hao đoạn sợi quang này trước (để sợi thẳng, không cong, không xoắn) và sau khi uốn cong.

– Tiêu chuẩn đánh giá:Suy hao giữa 2 lần đo không khác nhau quá 0.1 dB tại bước sóng 1625nm

9 Hệ số tán sắc màu (chromatic dispersion coefficient) – Tại bước sóng 1310 nm: ≤ 3,5 ps/nm´km– Tại bước sóng 1550 nm: ≤ 18 ps/nm´km – Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.5 và IEC 60793-1-42 (04/2007)
10 Bước sóng có tán sắc bằng 0 (zero dispersion ưavelength) (l0 ) 1300 nm ≤ l≤1324 nm – Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.5 và IEC 60793-1-42 (04/2007)
11 Độ dốc tán sắc tại điểm không (zero dispersion slope) ≤ 0,092 ps/nm2´km – Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.1 (07/2010) mục 5.5 và IEC 60793-1-42 (04/2007)
12 Hệ số tán sắc phân cực mode (polarization mode dispersion coefficient) ≤ 0,2 ps/ – Sử dụng các máy đo tuân theo các phương pháp đo nêu ra trong ITU-T Rec G.650.2 (07/2007) mục 5.1 và IEC 60793-1-42 (04/2007)– Mẫu đo là cuộn cáp còn nguyên trong trống cáp (chiều dài thông thường là 3 km).

5. Ứng Dụng Và Đơn Vị Sản Xuất

Cáp quang luồn ống Sacom với dung lượng từ 8 core đến 96 core là lựa chọn hàng đầu cho các dự án hạ tầng mạng cáp quang đi trong ống bể, nơi đòi hỏi khả năng chịu đựng va đập, chống thấm nước và hoạt động bền bỉ trong môi trường khắc nghiệt.

Tại Việt Nam, các sản phẩm cáp quang luồn ống chất lượng cao như Sacom được sản xuất bởi các nhà máy uy tín như Focal – Sacom – Viettel M3 – Vinacap, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhu cầu của thị trường.

Sản phẩm liên quan

0966.046.046
Nhắn tin qua Facebook Zalo Vietskytech sales@vietskytech.com